Hướng dẫn cơ cấu giống và lịch thời vụ sản xuất vụ Hè Thu 2022

Thứ hai - 09/05/2022 15:29 33 0
Để sản xuất Hè Thu đạt cả năng suất lẫn sản lượng, Ban nông lâm xã hướng dẫn sản xuất lúa vụ Hè Thu 2022, nhất là việc bố trí thời vụ, cơ cấu giống cây trồng và các biện pháp canh tác.
Hướng dẫn cơ cấu giống và lịch thời vụ sản xuất vụ Hè Thu 2022
         I. SẢN XUẤT LÚA  
         1. Thời vụ và cơ cấu giống
         a. Thời vụ gieo sạ lúa cho vụ Hè Thu năm 2022: bắt đầu từ ngày 20/5 – 05/6/2022.
(Chú ý tùy theo thời gian sinh trưởng của từng loại giống, để bố trí lúa trổ từ ngày 25/7 đến 10/8/2022, đảm bảo thu hoạch xong trước ngày 05/9, chậm nhất 10/9).
         b. Cơ cấu giống
          - Nhóm giống chủ lực (cơ cấu 60% diện tích):
+ Nhóm giống có TGST dưới 95 ngày: Sạ từ ngày 25/5– 05/6/2022, bao gồm các giống: HN6, HT1, PC6.
          + Nhóm giống có TGST từ 95 - 105 ngày: Sạ từ ngày 20-25/5/2022, bao gồm các giống: BC 15, TBR225, ĐT100, Bắc Thịnh, Hà Phát 3.
         - Nhóm giống bổ sung (cơ cấu 30% diện tích):
        + Nhóm giống có TGST dưới 95 ngày: Sạ từ ngày 25/5– 05/6/2022, bao gồm các giống: ĐV108, KD 18, Khang dân đột biến, Hương Châu 6, VNR 10..
          + Nhóm giống có TGST từ 95 - 105 ngày: Sạ từ ngày 20-25/5/2022, bao gồm các giống: Nếp cao sản, Đài thơm 8, Thiên ưu 8, VNR 20.
         - Các giống khác (cơ cấu 10% diện tích): Khang dân 28, ML 232, DCG 66, Sơn Lâm 1 (có thời gian sinh trưởng từ 100-105 ngày).
         2. Một số giải pháp kỹ thuật trong sản xuất vụ hè thu
         2.1. Chấp hành và thực hiện nghiêm túc lịch thời vụ và cơ cấu giống vụ Hè thu năm 2022.
         2.2. Tiến hành giải phóng đất (cày phơi ải) trước khi gieo sạ để giải phóng các độc tố trong đất, hạn chế tối đa cỏ dại và tiêu diệt các mầm mống sâu bệnh.
         2.3. Tổ chức vệ sinh đồng ruộng, bờ, bụi rậm để hạn chế nơi cư trú của chuột. Đồng thời tiến hành ra quân diệt chuột ngay từ đầu vụ bằng nhiều biện pháp thủ công như đào hang, kết hợp với đổ nước, hun khói, dùng lưới, … để bắt chuột. Lưu ý tránh làm sạt lở các công trình thủy lợi.
         2.4. Sử dụng giống cấp xác nhận trở lên để gieo sạ; tuyệt đối không dùng thóc thịt cũng như không sử dụng giống ngoài cơ cấu giống.
         2.5. Gieo sạ cùng trà, cùng nhóm giống trên từng cánh đồng; áp dụng tốt chương trình IPM, gói kỹ thuật “1 phải 5 giảm”; lượng giống gieo sạ cho 1 sào: sạ hàng từ 1,0-1,2 kg (lúa lai), từ 2,0-2,5 kg (lúa thuần); sạ vãi từ 2,0-2,5 kg (lúa lai), từ 3,0-3,5 kg (lúa thuần).
         2.6. Tùy theo điều kiện thời tiết, mực nước trên ruộng có thể chọn thuốc trừ cỏ tiền nẩy mầm hoặc hậu nẩy mầm để sử dụng cho phù hợp và hiệu quả.
         2.7. Khuyến cáo bà con cần xử lý vôi trước khi làm đất và tăng cường bón lót phân chuồng, phân hữu cơ. Giảm lượng phân bón hóa học (phân urê) hợp lý, bón phân cho cây lúa phải cân đối hàm lượng Đạm - Lân - Kali, bón theo nguyên tắc “Nặng đầu nhẹ cuối”.
         2.8. Tưới nước tiết kiệm theo phương pháp “ướt khô xem kẽ” để giúp cho rễ lúa ăn sâu, huy động tốt các dưỡng chất, hạn chế ngã đỗ và giảm phát thải gây hiệu ứng nhà kính. Khuyến cáo chỉ rút nước phơi ruộng trước khi thu hoạch 7-9 ngày.
         2.9. Hạn chế phun thuốc trừ sâu từ 0-30 ngày sau sạ (cấy); trong trường hợp sâu bệnh gây hại nặng phải dùng thuốc hóa học để phun trừ, khi sử dụng thuốc cần tuân theo nguyên tắc “4 đúng”: Đúng thuốc, đúng lúc, đúng liều lượng và nồng độ, đúng cách.
         2.10. Việc bón phân thúc đòng cho lúa có vai trò quan trọng đến năng suất cuối vụ. Khuyến cáo nông dân cần theo dõi thời điểm gieo sạ để bón thúc đòng đúng qui định (40 đến 45 ngày đối với giống ngắn ngày; 45 đến 50 ngày đối với giống trung ngày).
         II. CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ĐẤT LÚA 
         Đối với diện tích không chủ động nước tưới và những diện tích ruộng chủ động nước, cuối kênh: Hạn chế tối đa việc gieo sạ lúa, tập trung chuyển đổi sang các loại cây trồng cạn như Ngô, Lạc, Mè, Đậu Xanh, Khoai lang…….
         III. SẢN XUẤT THEO HƯỚNG AN TOÀN 
         Để sản xuất tạo ra sản phẩm trồng trọt an toàn, cần tuân thủ một số giải pháp kỹ thuật sau:
         - Vệ sinh đồng ruộng, làm đất đúng kỹ thuật, không được dùng thuốc trừ cỏ nhóm không chọn lọc (thuốc khai hoang) để trừ cỏ trên ruộng lúa, màu, bờ ruộng, mương. 
         - Phân bón, nước tưới: Tăng cường bón phân hữu cơ đã ủ hoai mục; chỉ sử dụng các loại phân vô cơ, phân vi sinh trong danh mục phân bón của Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành, sử dụng đúng theo qui trình kỹ thuật. Không bón thừa đạm, không bón muộn (riêng đối với cây rau ăn lá phải kết thúc bón trước thu hoạch 10 - 15 ngày). Hạn chế tối đa việc sử dụng chất kích thích sinh trưởng, điều hòa sinh trưởng. Không sử dụng phân tươi, nước ô nhiễm để tưới cho cây rau. 
          - Về quản lý dịch hại: Áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM),…Chỉ sử dụng thuốc BVTV khi thật cần thiết theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn, khi sử dụng thuốc cần tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc “4 đúng”. 
          Riêng đối với cây rau, chỉ sử dụng các loại thuốc BVTV trong danh mục sử dụng cho cây rau khi thật cần thiết; ưu tiên sử dụng các loại thuốc sinh học, thảo mộc. Khi thu hoạch rau phải đảm bảo đủ thời gian cách ly của các loại phân bón và thuốc BVTV đã sử dụng. 
         Ngoài ra, để giảm lượng phân hóa học bón trên đồng ruộng và hạn chế ô nhiễm môi trường sống, nên tận dụng các phế phụ phẩm như rơm, rạ sau thu hoạch, lá cây, dây đậu...ủ với các chế phẩm sinh học (Emic, Trichoderma...) để tạo thành phân bón, bón cho cây trồng./.

Nguồn tin: Ban biên tập

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
hc1
Văn bản chỉ đạo

2155/BTNMT-TCMT

HƯỚNG DẪN Thực hiện một số tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao và huyện nông thôn mới/huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên

Thời gian đăng: 04/05/2022

lượt xem: 18 | lượt tải:32

14/2022/NQ-HĐND

NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho một số đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng chính sách người có công với cách mạng và đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Thời gian đăng: 04/05/2022

lượt xem: 12 | lượt tải:2

12/2022/NQ-HĐND

NGHI ̣QUYẾT Quy định mức bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Thời gian đăng: 04/05/2022

lượt xem: 23 | lượt tải:6

11/2022/NQ-HĐND

NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, công an viê

Thời gian đăng: 04/05/2022

lượt xem: 17 | lượt tải:7

46/QĐ-UBND

Quyế định số 46 Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 101/QĐ-UBND ngày 11/01/2022 của UBND tỉnh và Kế hoạch số 72-KH/HU ngày 18/01/2022 của Huyện ủy về thực hiện Kết luận số 91-KL/TU ngày 14&

Thời gian đăng: 18/03/2022

lượt xem: 40 | lượt tải:27
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây