BỘ TIÊU CHÍ VỀ XÃ NTM GIAI ĐOẠN 2022-2025 THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM

Thứ ba - 06/09/2022 15:50 220 0
Ngày 09/8/2022, UBND tỉnh ký Quyết định số 2072/QĐ-UBND ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2022 – 2025 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam.
Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới giai đoạn 2022-2025 thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Nam có 19 tiêu chí thuộc 05 nhóm nội dung: Quy hoạch; Hạ tầng kinh tế - xã hội; Kinh tế và tổ chức sản xuất; Văn hóa - Xã hội - Môi trường; và Hệ thống chính trị, trong đó:
1. Nhóm Quy hoạch: có 1 tiêu chí, với 02 nội dung, cụ thể
Tiêu chí: Quy hoạch: gồm 02 nội dung
- Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của xã giai đoạn 2021-2025 (trong đó, có quy hoạch khu chức năng dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn) và được công bố công khai đúng thời hạn
- Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
2. Nhóm Hạ tầng kinh tế - xã hội: có 08 tiêu chí, với 19 nội dung, cụ thể:
2.1. Tiêu chí: Giao thông gồm có 04 nội dung
- Tỷ lệ đường xã (ĐX) được nhựa hóa hoặc bê tông hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm đạt 100%
- Tỷ lệ đường thôn và đường liên thôn ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô tô đi lại thuận tiện quanh năm, đạt 100%
- Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và đảm bảo đi lại thuận tiện quanh năm, đạt từ trên 70%
- Tỷ lệ đường trục chính nội đồng (hoặc đường vào khu sản xuất tập trung đối với xã miền núi) đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm, đạt từ trên 70%
2.2. Tiêu chí: Thủy lợi và phòng, chống thiên tai gồm có 02 nội dung
- Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên
- Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ
2.3. Tiêu chí: Điện gồm có 02 nội dung
- Hệ thống điện đạt chuẩn
- Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn, đạt từ trên 98%
2.4. Tiêu chí: Trường học gồm có 01 nội dung
- Tỷ lệ trường học các cấp (mầm non, tiểu học, THCS; hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là THCS) đạt tiêu chuẩn cơ sở vật chất theo quy định
2.5. Tiêu chí: Cơ sở vật chất văn hóa gồm có 03 nội dung
- Xã có nhà văn hóa (hoặc hội trường đa năng hoặc nhà làng truyền thống) và sân (khu) thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của toàn xã
- Xã có điểm vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định
- Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa (nhà làng truyền thống đối với các xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số) và khu thể thao thôn phục vụ cộng đồng, đạt 100%
2.6. Tiêu chí: Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn gồm có 01 nội dung
- Xã có chợ nông thôn hoặc nơi mua bán, trao đổi hàng hóa
2.7. Tiêu chí: Thông tin và truyền thông gồm có 04 nội dung
- Xã có điểm phục vụ bưu chính
- Xã có dịch vụ viễn thông, internet
- Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn
- Xã có ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành
2.8. Tiêu chí: Nhà ở dân cư gồm có 02 nội dung
- Không có Nhà tạm, dột nát
- Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố hoặc bán kiên cố, đạt từ trên 80%
 3. Nhóm Kinh tế và tổ chức sản xuất có 4 tiêu chí, với 09 nội dung, cụ thể:
3.1. Tiêu chí: Thu nhập gồm có 01 nội dung
- Thu nhập bình quân đầu người - Năm 2021: ≥ 41 (triệu đồng/người);  Năm 2022: ≥ 44 (triệu đồng/người); Năm 2023: ≥ 47 (triệu đồng/người);  Năm 2024: ≥ 50 (triệu đồng/người);  Năm 2025: ≥ 53 (triệu đồng/người)
3.2. Tiêu chí: Nghèo đa chiều gồm có 01 nội dung
- Tỷ lệ nghèo đa chiều giai đoạn 2021-2025 đảm bảo theo chỉ tiêu công bố của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
3.3. Tiêu chí: Lao động  gồm có 02 nội dung
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo (áp dụng đạt cho cả nam và nữ), đạt từ trên 75%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ (áp dụng đạt cho cả nam và nữ), đạt từ trên 25%
3.4. Tiêu chí: Tổ chức sản xuất và phát triển kinh tế nông thôn gồm có 05 nội dung
- Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả và đúng quy định của Luật Hợp tác xã
- Xã có mô hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm chủ lực đảm bảo bền vững
- Thực hiện truy xuất nguồn gốc các sản phẩm chủ lực của xã gắn với xây dựng vùng nguyên liệu và được chứng nhận VietGAP hoặc tương đương
- Có kế hoạch và triển khai kế hoạch bảo tồn, phát triển làng nghề, làng nghề truyền thống (nếu có) gắn với hạ tầng về bảo vệ môi trường
- Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả
4. Nhóm Văn hóa - Xã hội - Môi trường: có 04 tiêu chí với 19 nội dung, cụ thể:
4.1. Tiêu chí: Giáo dục và Đào tạo, gồm có 02 nội dung
- Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học; phổ cập giáo dục trung học cơ sở; xóa mù chữ
- Tỷ lệ học sinh (áp dụng đạt cho cả nam và nữ) tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thông, giáo dục thường xuyên, trung cấp), đạt từ trên 85%
4.2. Tiêu chí: Y tế, gồm có 04 nội dung
- Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế (áp dụng đạt cho cả nam và nữ), đạt từ trên 90%
- Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp còi (chiều cao theo tuổi), đạt từ dưới 22%
- Tỷ lệ dân số có sổ khám chữa bệnh điện tử, đạt từ trên 50%
4.3. Tiêu chí: Văn hóa, gồm có 01 nội dung
- Tỷ lệ thôn đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định, có kế hoạch và thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới
4.4. Tiêu chí: Môi trường và an toàn thực phẩm, gồm có 12 nội dung
- Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn, đạt ≥ 45% (≥ 25% từ hệ thống cấp nước tập trung)
- Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản, làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường, đạt từ trên 95%
- Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; không để xảy ra tồn đọng nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư tập trung
- Đất cây xanh sử dụng công cộng tại điểm dân cư nông thôn, đạt ≥ 2m2 /người
- Mai táng, hỏa táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch
- Mai táng, hỏa táng phù hợp với quy định và theo quy hoạch rắn không nguy hại trên địa bàn được thu gom, xử lý theo quy định, đạt từ trên  75%
- Tỷ lệ bao gói thuốc bảo vệ thực vật sau sử dụng và chất thải rắn y tế được thu gom, xử lý đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường, đạt 100%
- Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, thiết bị chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch, đạt từ trên 85%
- Tỷ lệ cơ sở chăn nuôi đảm bảo các quy định về vệ sinh thú y, chăn nuôi và bảo vệ môi trường, đạt từ trên 75%
- Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm đạt 100%
- Tỷ lệ hộ gia đình thực hiện phân loại chất thải rắn tại nguồn, đạt từ trên 30%
- Tỷ lệ chất thải nhựa phát sinh trên địa bàn được thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý theo quy định, đạt từ trên 50%
5. Nhóm hệ thống chính trị: có 02 tiêu chí, với 08 nội dung, cụ thể:
5.1. Tiêu chí: Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật gồm có 06 nội dung
- Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn
- Đảng bộ, chính quyền xã được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
- Tổ chức chính trị - xã hội của xã được xếp loại chất lượng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đạt 100%
- Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định
- Đảm bảo bình đẳng giới và phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống bạo lực trên cơ sở giới; phòng chống xâm hại trẻ em; bảo vệ và hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có); bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương trong gia đình và đời sống xã hội
- Có kế hoạch và triển khai kế hoạch bồi dưỡng kiến thức về xây dựng NTM cho người dân, đào tạo nâng cao năng lực cộng đồng gắn với nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Phát triển thôn
 5.2. Tiêu chí: Quốc phòng và an ninh gồm có 02 nội dung
- Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng.
- Không có hoạt động xâm phạm an ninh quốc gia; không có khiếu kiện đông người kéo dài trái pháp luật; không có công dân cư trú trên địa bàn phạm tội đặc biệt nghiêm trọng hoặc phạm các tội về xâm hại trẻ em; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc,…) và tai nạn giao thông, cháy, nổ được kiềm chế, giảm so với năm trước; có một trong các mô hình (phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội; bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; phòng cháy, chữa cháy) gắn với phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động thường xuyên, hiệu quả.
* Ngoài ra, theo Bộ tiêu chí, xã đạt chuẩn NTM nâng cao phải đạt đủ các nội dung gồm: đạt chuẩn nông thôn mới (hoặc duy trì, nâng chuẩn đối với các xã đã đạt chuẩn NTM từ năm 2021 trở về trước) theo Bộ tiêu chí xã NTM giai đoạn 2022 - 2025; có ít nhất 2 thôn được UBND cấp huyện công nhận đạt chuẩn Bộ tiêu chí thôn NTM kiểu mẫu trong giai đoạn 2022 - 2025; không có nợ đọng xây dựng cơ bản trái quy định, không có khả năng thanh toán và phải đạt các thêm các tiêu chí theo quy định trong Bộ tiêu chí.
 

Nguồn tin: Ban biên tập

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

Mã bảo mật   
hc1
Văn bản chỉ đạo

2155/BTNMT-TCMT

HƯỚNG DẪN Thực hiện một số tiêu chí, chỉ tiêu thuộc Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới/xã nông thôn mới nâng cao và huyện nông thôn mới/huyện nông thôn mới nâng cao giai đoạn 2021 - 2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên

Thời gian đăng: 04/05/2022

lượt xem: 336 | lượt tải:218

14/2022/NQ-HĐND

NGHỊ QUYẾT Quy định chính sách hỗ trợ cải thiện mức sống cho một số đối tượng thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo đang hưởng chính sách người có công với cách mạng và đối tượng bảo trợ xã hội thuộc diện hộ nghèo trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Thời gian đăng: 04/05/2022

lượt xem: 242 | lượt tải:46

12/2022/NQ-HĐND

NGHI ̣QUYẾT Quy định mức bồi dưỡng đối với cộng tác viên dân số, gia đình, trẻ em và nhân viên y tế thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Nam

Thời gian đăng: 04/05/2022

lượt xem: 351 | lượt tải:62

11/2022/NQ-HĐND

NGHỊ QUYẾT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức phụ cấp, phụ cấp kiêm nhiệm đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố, công an viê

Thời gian đăng: 04/05/2022

lượt xem: 323 | lượt tải:44

46/QĐ-UBND

Quyế định số 46 Ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Quyết định số 101/QĐ-UBND ngày 11/01/2022 của UBND tỉnh và Kế hoạch số 72-KH/HU ngày 18/01/2022 của Huyện ủy về thực hiện Kết luận số 91-KL/TU ngày 14&

Thời gian đăng: 18/03/2022

lượt xem: 421 | lượt tải:88
xsmb66
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây