BẢNG MÔ TẢ

Thứ tư - 27/12/2017 14:43 703 0
BẢNG MÔ TẢTÍNH CHẤT, CHẤT LƯỢNG, DANH TIẾNG CỦA SẢN PHẨM GÀ MANG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN ĐỊA DANH “ĐÈO LE” CỦA HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM
BẢNG MÔ TẢ
BẢNG MÔ TẢ TÍNH CHẤT, CHẤT LƯỢNG, DANH TIẾNG CỦA SẢN PHẨM GÀ MANG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN ĐỊA DANH “ĐÈO LE” CỦA HUYỆN QUẾ SƠN, TỈNH QUẢNG NAM

               Tên gọi xuất xứ hàng hóa (TGXXHH): ĐÈO LE
               Sản phẩm (mang TGXXHH):               Gà tre
               Loại sản phẩm:                                     Gà tre

          1. Nguồn gốc, xuất xứ và đặc điểm ngoại hình- kích thước của gà Tre Đèo Le.
          1.1. Nguồn gốc, xuất xứ:
          Gà Tre Đèo Le là một sản phẩm đặc sản của ngành chăn nuôi gà trên địa bàn huyện Quế Sơn, có từ rất lâu đời được người chăn nuôi tuyển chọn qua hàng trăm năm từ giống gà ta thả vườn của địa phương. Qua chọn lọc tự nhiên họ giữ lại làm giống những con gà có ngoại hình đẹp, chân vàng, da vàng, nhanh nhẹn, thích bươi chải tìm kiếm thức ăn trong tự nhiên, mắng đẻ, khả năng nuôi con khéo, chống chịu với dịch bệnh tốt…. Trong quá trình chọn lọc, nuôi dưỡng qua hàng trăm năm đã tạo ra giống gà Tre Đèo Le hiện nay.
          1.2. Đặc điểm ngoại hình và kích thước gà Tre Đèo Le:


         Gà mái có chân vàng, màu lông màu vàng và nâu, có các điểm đốm đen ở cổ, đầu cánh và chót đuôi.

          Gà trống có chân vàng, cựa dài dần theo độ tuổi sinh trưởng và phát triễn, lông màu vàng tía, sặc sỡ, đuôi có lông màu vàng đen dần ở phía cuối đuôi.
          Trọng lượng trưởng thành gà mái: 1,2 – 1,4 kg;
          Trọng lượng trưởng thành gà trống: 1,5 – 2 kg.
          Thời gian đạt trọng lượng thịt khoảng 4 - 5 tháng.
          2. Mô tả sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận địa danh “Đèo Le”
          2.1. Danh tiếng của gà Tre Đèo Le.
          Với phẩm chất thịt thơm ngon, dai - gà Tre Đèo Le là một đặc sản của vùng đất Quế Sơn nói riêng và của tỉnh Quảng Nam nói chung. Tại khu du lịch Đèo Le ở xã Quế Long huyện Quế Sơn các món ăn từ gà Tre Đèo Le như: gà luộc, gà nướng, gà kho sả là những món thu hút khách du lịch về đây rất đông trong những ngày nghỉ cuối tuần và những ngày lễ lớn. Hiện nay tại các thành phố lớn như thành phố Tam Kỳ, thành phố Hội An và thành phố Đà Nẵng nhiều nhà hàng, quán ăn mở ra để phục vụ du khách với các món đặc sản được chế biến từ giống gà Tre Đèo Le. Du khách đã đến Quế Sơn thì không thể bỏ qua các món đặc sản được chế biến từ gà Tre Đèo Le.
          2.2. Đặc tính, chất lượng của gà Tre Đèo Le.
          2.2.1. Đặc thù về hình thái.
          Gà Tre Đèo Le là giống gà địa phương được lai tạo và chọn lọc qua hàng trăm năm. Gà mái có màu lông không thuần nhất đa số màu vàng nhạt hay màu nâu nhạt có điểm đốm đen ở cổ, cánh và đuôi. Gà trống có màu lông tía sặc sỡ, đuôi có lông vàng đen dần ở cuối  đuôi,  một  số  ít  có  lông màu  hoa mơ. 
          2.2.2. Đặc thù về chất lượng của gà Tre Đèo Le.
          Khối  lưng  gà  trưng  thành  con  trng  nng 1,5 – 2 kg/con, con mái nng 1,2 – 1,4 kg/con. Nuôi  thịt  có  thể  xut  chuồng  ở  lúc  4  –  5  tháng tuổi. Sản   lưng   trng   của   gà Tre Đèo Le đạt từ 100   –  120 qu/m, trọng lưng trứng nặng từ 38 – 40 g/quả, tỷ lệ lòng đỏ chiếm khá cao. Tiêu tốn thc ăn cho 1 kg tăng trng là 3,0 kg. Gà có tính ấp ng cao, sc chống chịu cao. Tìm kiếm thc ăn tốt, ni con khéo, dễ nuôi ít mắc bệnh.
          Gà Tre Đèo Le có chất lượng thịt rất thơm ngon, nuôi giết thịt lúc 4-5 tháng tuổi trọng lượng đạt 1kg thành phần dinh dưỡng cụ thể như sau: nước chiếm 65,7%, Protein chiếm 22,8%, Lipid 6,6%, các loại khoáng chất 3,6% bao gồm các nguyên tố như (Ca, P, Mg, S, K, Na, Fe, Cu, Zn, Mn, Co, Se, I ….)
          Nếu tính giá trị dinh dưỡng cho 100g thịt gà thì cụ thể như sau: Chất béo: 12,56g, chất béo no: 3,500g, chất béo không no đơn: 4,930g; chất béo không no đa: 2,740g, Protein: 24,68g; Tryptophan: 0,276g; Throenin: 1,020g; Isoleucin: 1,233g; Leucin: 1,797g; Lysin: 2,011g; Methionin: 0,657g; Cystin: 0,329g; Phenylalanin: 0,959g; Tyrosin: 0,796g; Valin: 1,199g; Arginin: 1,545g; Histidin: 0,726g; Alanin: 1,436g; Axitarpartic: 2,200g; Axitglutamic: 3,610g; Glycin: 1,583g; Prolin: 1,190g; Serin: 0,870g; Nước: 63,93g; ngoài ra, còn có một số loại vitamin và khoáng chất thiết yếu.
          3. Đặc thù về điều kiện tự nhiên, con người quyết định đặc thù về chất lượng của gà Tre Đèo Le, huyện Quế Sơn.
          3.1. Điều kiện tự nhiên.
          Quế Sơn là huyện trung du, đồng bằng nằm trung độ tỉnh Quảng Nam, cách tỉnh lỵ Tam kỳ 29 km về phía bắc và thành phố Đà Nẵng 48 km về phía Nam; phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Duy Xuyên, phía Nam và Đông-Nam giáp huyện Thăng Bình; phía Tây giáp huyện Nông Sơn, phía Nam giáp huyện Hiệp Đức.
          Đèo Le là tên gọi của con đèo nằm ở ranh giới giữa hai xã Quế Long (thuộc huyện Quế Sơn) và xã Quế Lộc (thuộc huyện Nông Sơn) của tỉnh Quảng Nam. Nằm trên đỉnh đèo Le, Nước Mát là một dòng suối nhỏ bắt nguồn từ đỉnh Hòn Tàu, xuyên qua đèo, đổ xuống thung lũng Trung Lộc. Chính vì vậy Đèo Le có những điều kiện đặc trưng về thổ nhưỡng và khí hậu.
          3.1.1. Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện là: 25.117,15 ha, trong đó: đất lâm nghiệp: 9465,95 ha, đất chuyên dùng: 1.257,44 ha, đất ở: 1760,60 ha; đất sản xuất nông nghiệp: 8.091,05 ha, trong đó đất không chủ động nước tưới (Vùng trung của huyện) chiếm 1242,0ha; đất chưa sử dụng và sông suối: 3.889,58 ha.
          3.1.2. Khí hậu: Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên có 2 mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 9, mùa mưa từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau.
          3.1.3. Nhiệt độ:
                             - Nhiệt độ không khí trung bình:         25 - 260c.
                             - Nhiệt độ tối thấp nhất:                     18 - 190c.
                             - Nhiệt độ cao nhất trung bình:           30 - 340c.
          3.1.4. Chế độ mưa:
          - Lượng mưa trung bình hằng năm từ 2000 - 4200mm. Số ngày mưa trung bình từ 130 ngày đến 165 ngày, các tháng 2,3,4 là những tháng có ít mưa nhất, tháng 11 có số ngày mưa nhiều nhất. Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 cường độ mưa lớn, tập trung trong một thời gian ngắn, chiếm trên 70% lượng mưa cả năm.
          - Nhìn chung các xã vùng trung có tổng lưọng mưa lớn hơn các xã vùng đông nhưng phân bố không đều trong năm, chính sự phân bố lượng mưa không đều theo thời gian đã gây nên những bất lợi cho sản xuất dẫn đến thừa nước, lũ lụt trong mùa mưa và khan hiếm nước vào mùa khô.
          3.1.5. Chế độ nắng:
          Số giờ nắng trung bình trên toàn huyện từ 1.800 - 2.100 giờ/ năm, tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 6 và tháng 7; tháng có giờ nắng thấp nhất là tháng 12.
          3.2. Yếu tố lịch sử, truyền thống và con người trong vùng địa danh khẳng định tính đặc thù của gà Tre Đèo Le:
          3.2.1. Giống gà:
          Gà tre là loại gà nhỏ con, được nuôi từ rất lâu đời ở địa phương này, gà thả trong vườn, có khả năng đào bới tìm côn trùng rất tốt nên thịt thơm ngon rất đặc trưng.
          Tại Quế Sơn đời sống của người dân dựa vào sản xuất nông nghiệp là chính, thu nhập của người dân chủ yếu là chăn nuôi trong đó chăn nuôi gà thả vườn chiếm vai trò quan trọng. Theo số liệu thống kê ngày 01/4/2013 tổng đàn gà trên địa bàn huyện: 238.350 con trong đó:
          + Gà công nghiệp: 28.009 con, bao gồm ( gà đẻ trứng: 10.607 con; gà thịt: 17.402 con).
          + Gà Tre Đèo Le: 210.341 con, bao gồm ( gà đẻ trứng: 49.934 con; gà thịt: 160.407 con).
          3.2.2 Về cách chọn và lấy giống:
          Kỹ thuật chọn gà con mới nở
          * Nguyên tắc chọn: Dựa vào đặc điểm ngoại hình.
 
Đặc điểm ngoại hình cần chọn Loại bỏ những con sau đây
- Khối lượng sơ sinh lớn - Khối lượng quá bé
- Màu lông đặc trưng của giống - Màu lông không đặc trưng
- Lông bông - Lông dính ướt
- Bụng thon nhẹ, rốn kín - Nặng bụng, hở rốn, thâm rốn, rốn có dị tật
- Chân bóng, cứng cáp, không dị tật, đi lại bình thường
- Mỏ khép kín
- Hậu môn dính phân
- Khoèo chân, dị dạng
- Vẹo mỏ
Trong quá trình nuôi gà mái đẻ cần chọn định kỳ để loại thải những con đẻ kém nhằm tiết kiệm thức ăn.
Nguyên tắc chọn: Dựa vào đặc điểm ngoại hình: mào, khoảng cách giữa xương lưỡi hái và xương hông, lỗ huyệt, bộ lông v.v....
Kỹ thuật chọn gà mái đẻ:

Những đặc điểm ngoại hình của gà mái đẻ tốt và đẻ kém
 
  Gà mái đẻ tốt Gà mái đẻ kém
Mào và tích tai To, mềm, màu đỏ tươi Nhỏ, nhợt nhạt, khô
Khoảng cách giữa 2
xương háng
Rộng, đặt lọt 2-3 ngón tay Hẹp, chỉ đặt lọt 1 ngón
Tay
Khoảng cách giữa mỏm xương lưỡi hái và xương háng Rộng, đặt lọt 3-4 ngón tay Hẹp, đặt lọt 2 ngón tay
Lỗ huyệt ướt, cử động, màu nhạt Khô, bé, ít cử động
Màu sắc mỏ, chân và lông Màu vàng của mỏ và chân nhạt dần theo thời gian đẻ.Màu lông nhạt dần. Màu ít thay đổi theo thời gian đẻ
          Đối với gà trống:  Chọn những con có mào thẳng đứng và nở to, chân cao thẳng, ngón chân thẳng, hai cánh vững chắc, úp gọn trên lưng, dáng hùng dũng.
          3.2.3 Về kỹ thuật chăn nuôi.
          Kỹ thuật nuôi gà con từ 0 – 6 tuần tuổi.
          Chuẩn bị dụng cụ úm gà:
- Quây úm gà:
+ Dùng cót ép cao 45 cm quây tròn có đường kính 2 – 3 m (tùy thuộc số lượng gà)
+ Vệ sinh và khử trùng chuồng nuôi bằng thuốc sát trùng
- Độn chuồng: Trước khi đưa gà vào rải một lớp độn chuồng bằng phơi bào, trấu, rơm chặt nhỏ dày 5 – 10 cm.
- Dụng cụ sưởi ấm:
+ Có thể làm chụp sưởi bằng điện có chao, công suất 100W
+ Bếp dầu, bếp than, bếp củi (chú ý thông khí độc)
- Máng ăn, máng uống:
+ Máng ăn, máng uống được bố trí sẵn và đặt xen kẽ nhau trong quây.
+ Nếu dùng khay ăn có kích thước 60 x 70 cm hoặc mẹt tre có đường kính 50cm thì bố trí 2 chiếc/100 con.
+ Nếu dùng máng uống 1 lít hoặc chai nhựa tự tạo thì bố trí 2 – 3 chiếc/100 con.
Yêu cầu kỹ thuật khi nuôi úm gà con:
- Mật độ gà trong quây: Thả gà trong quây dưới chụp sưởi với mật độ 25 con/1m2, tránh cho gà bị lạnh, nới rộng dần quây theo tuổi gà và điều kiện thời tiết. Mùa hè thu sau 2 – 3 tuần, mùa đông xuân sau 3 – 4 tuần bỏ quây.
- Thức ăn: Yêu cầu có hàm lượng dinh dưỡng cao, thức ăn đã trộn không để quá 5 ngày, cho ngô nghiền trong ngày đầu để tiêu túi lòng đỏ, cho gà ăn tự do cả ngày và đêm.
Mỗi ngày cho gà ăn 4- 6 lần, mỗi lần bổ sung thức ăn mới, cần sàng thức ăn cũ để loại bỏ chất độn và phân lẫn vào thức ăn.
- Nước uống: Cho uống nước sạch, nên pha thêm vitamin C, B và đường glucoza.
- Chế độ chiếu sáng: Cung cấp đủ ánh sáng để gà ăn và uống.
- Sưởi ấm: Điều chỉnh dụng cụ sưởi ấm tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trường và nhiệt độ của gà, thường xuyên quan sát đàn gà để điều chỉnh nhiệt độ trong quây cho thích hợp.
Kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng gà thịt từ 7 tuần tuổi đến xuất bán.
Thức ăn và cách cho ăn:
- Thức ăn: Đảm bảo đủ nhu cầu dinh dưỡng, tận dụng nguyên liệu thức ăn sẵn có trong gia đình để giảm chi phí.
- Cải thiện nguồn thức ăn trong vườn chăn thả như nuôi giun đất để tạo thêm nguồn thức ăn giàu đạm.
- Các bước tiến hành nuôi giun: Đào hố ở góc vườn có diện tích tối thiểu 1,0 m2, độ sâu 0,5 m. Rải từng lớp rơm rạ hoặc mùn cưa trộn lẫn phân gia súc đã ủ hoai mục dày 10 – 15 cm. Rải thêm cám gạo và đất có phân giun hoặc một số giống giun quế giữa các lớp. Đậy lớp nilon hoặc gỗ mỏng phía trên cùng. Tưới nước hàng ngày giữ ẩm cho hố nuôi giun. Sau 1,5 – 2 tháng lấy giun cho gà ăn.
- Chế độ ăn: Cho gà ăn kết hợp với khả năng tự kiếm mồi để giảm chi phí.
- Cách cho ăn: Buổi sáng nếu trời không mưa và ấm áp thì thả gà ra vườn để tự kiếm mồi. Gần trưa cho gà ăn thêm thức ăn. Buổi chiều cho gà ăn no trước khi vào chuồng.
Quản lý chuồng gà:
- Quan sát, theo dõi đàn gà hàng ngày khi cho ăn.
- Hàng ngày quan sát đàn gà và có biện pháp xử lý kịp thời nếu thấy gà ăn uống kém hoặc có hiện tường khác thường.
- Cần có sổ sách và ghi chép đầy đủ số liệu và các chi phí đầu vào (giá giống, lượng thức ăn tiêu thụ, thuốc thú y…) hàng ngày.
Vệ sinh phòng bệnh:
- Để đảm bảo đàn gà khoẻ mạnh, chuồng nuôi, vườn chăn thả phải thường xuyên được vệ sinh sát trùng.
- Phòng bệnh cho đàn gà theo lịch.
Lưu ý trong chăn nuôi gà thịt: Nên lựa chọn thời điểm bắt đầu nuôi để có sản phẩm bán được giá (như trong dịp lễ tết, mùa cưới…)
Lịch tiêm phòng văccin:
 
Tuổi Văcxin và thuốc phòng bệnh Cách sử dụng
1-4 ngày đầu Thuốc bổ như vitamin B1, B-complex Cho gà uống
5 ngày tuổi Văcxin Gumboro để phòng bệnh Gumboro Nhỏ vào mắt, mũi
7 ngày tuổi Văcxin Lasota lần 1
Văcxin đậu gà
Nhỏ vào mắt, mũi
Chủng vào màng cánh
10 ngày tuổi Văcxin Cúm gia cầm lần 1 Tiêm dưới da cổ
15 ngày tuổi Văcxin Gumboro để phòng bệnh Gumboro lần 2 Nhỏ vào mắt, mũi
25 ngày tuổi Văcxin Lasota lần 2
Kết hợp phòng bệnh đường ruột bằng kháng sinh theo liều hướng dẫn
Nhỏ vào mắt mũi
Trộn vào thức ăn tinh
40 ngày tuổi Văcxin Cúm gia cầm lần 2 Tiêm dưới da cổ
2 tháng tuổi Văcxin Niucatson hệ 1 đề phòng bệnh gà rù Tiêm dưới da cổ
1-3 tháng tuổi Thuốc phòng bệnh cầu trùng Cứ mỗi tuần cho uống 2 ngày theo hướng dẫn
2 tháng tuổi Vacxin phòng bệnh tụ huyết trùng Tiêm dưới da
2 tháng tuổi và 5 tháng tuổi Tẩy giun  
3.2.4. Về kỹ thuật chế biến và bảo quản:
Gà Tre Đèo Le với phẩm chất thịt thơm ngon vì vậy rất dễ chế biến thành các món ăn đặc sản như: Gà luột, gà nướng, gà kho sả ớt, gà nấu cari, gà xào gừng tươi, gà rô ti, ga om nước dừa, súp gà…….
Tuy nhu cầu tiêu thụ của gà Tre Đèo Le trên thị trường là rất lớn nhưng đa số các hộ chăn nuôi đều xuất bán gà sống chưa qua dây chuyền chế biến và bảo quản nên hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa tương xứng với giá trị thực của gà Tre Đèo Le mang lại. Vì vậy Nhà nước cần có cơ chế để hỗ trợ cho nông dân quy trình chế biến, bảo quản, xây dựng thương hiệu và tạo đầu ra cho sản phẩm.
4. Khu vực nuôi gà mang nhãn hiệu chứng nhận địa danh “Đèo Le”.
Giống gà Tre Đèo Le được nuôi rất lâu đời tại các hộ dân của các xã như: Quế Long, Quế Phong, Quế An, Quế Minh, TT Đông Phú, Quế Châu, Quế Hiệp, Quế Thuận, Phú Thọ.
5. Cơ chế kiểm tra, hệ thống giám sát.
Để giúp cho các hộ chăn nuôi tiếp cận và ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi gà thả vườn hằng năm trạm Khuyến Nông- Khuyến Lâm Quế Sơn tổ chức nhiều lớp tập huấn, đào tạo nghề chăn nuôi gà thả vườn cho nông dân về kỹ thuật chọn giống, xây dựng chuồn trại, chế biến thức ăn, lịch tiêm phòng vaccin, kỹ thuật phối hợp khẩu phần ăn cho gà trong từng giai đoạn sinh trưởng và phát triễn bằng nguyên liệu hiện có tại địa phương, quy trình phòng, trừ dịch bệnh ở gà…
Trong quá trình xuất bán gà ra thị trường trạm Thú Y Quế Sơn kiểm dịch chặt chẻ chỉ cho lưu thông những sản phẩm an toàn, sạch bệnh để bảo vệ uy tín của giống gà Tre Đèo Le và sức khỏe của người tiêu dùng.
6. Thông tin gắn nhãn.
Logo sản phẩm

 

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Xếp hạng: 5 - 1 phiếu bầu
Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

hc1
Văn bản chỉ đạo

Quyết định công nhận số 185/QĐ-UBND ngày 26

Danh sách hộ nghèo, cận nghèo 2019

Thời gian đăng: 14/07/2020

lượt xem: 66 | lượt tải:0

Báo cáo số 54 /BC-UBND của UBND xã

BC tình hình KTXH-ANQP 6 thàng đầu năm

Thời gian đăng: 22/06/2020

lượt xem: 109 | lượt tải:0

Công văn 294 của UBND huyện Quế Sơn

CV 294 Tăng cường công tác xử lý liên quan đến dịch bệnh Covid 19

Thời gian đăng: 01/04/2020

lượt xem: 165 | lượt tải:30

CV 1779

Công văn 1779 tỉnh Quảng Nam về thực hiện CT 16 TTg

Thời gian đăng: 01/04/2020

lượt xem: 332 | lượt tải:101

Công văn 292 của UBND huyện Quế Sơn

Công văn 292 về thực hiện CV 1779 và CT 16 TTg

Thời gian đăng: 01/04/2020

lượt xem: 96 | lượt tải:33
Rượu vang F
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây